lộn mửa

Học thuật
Thân thiện
lộn mửa

Một em bé bị lộn mửa sau khi ăn quá nhiều kẹo.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Nói thức ăntrong bụng đi ngược lên mồm ra ngoài: Chỉ hành động nôn mửa, thường do cảm thấy buồn nôn, khó chịu trong người hoặc bị ngộ độc.
  2. Tính từ:
    • Ghê tởm bẩn thỉu hay xấu xa quá: Dùng để miêu tả cảm giác kinh tởm, buồn nôn trước một thứ đó rất bẩn, hôi thối hoặc một hành vi, sự việccùng đáng khinh, tệ hại.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ấy say sóng đến mức lộn mửa suốt chuyến đi. (Anh ấy say sóng đến mức nôn mửa suốt chuyến đi.)
    • Ngửi mùi đó, tôi chỉ muốn lộn mửa. (Ngửi mùi đó, tôi chỉ muốn nôn ra.)
  • Tính từ:
    • Căn nhà vệ sinh công cộng bốc mùi lộn mửa. (Căn nhà vệ sinh công cộng bốc mùi kinh tởm, gây buồn nôn.)
    • Lời nói dối trắng trợn của hắn thật lộn mửa. (Lời nói dối trắng trợn của hắn thật đáng kinh tởm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lộn mửa" thường được dùng trong văn nói với sắc thái mạnh, nhấn mạnh mức độ ghê tởm, khó chịu đến cực điểm. Trong văn viết trang trọng, người ta thường dùng các từ như "buồn nôn", "nôn mửa", "kinh tởm" hơn.
  • Có thể dùng để nhấn mạnh phản ứng cảm xúc mãnh liệt trước một điều đó phi đạo đức hoặc phản cảm.
    • Tôi thấy lộn mửa với những kẻ bán nước cầu vinh. (Tôi thấycùng ghê tởm với những kẻ bán nước cầu vinh.)
Biến thể từ gần giống
  • Nôn mửa (động từ): Từ đồng nghĩa trực tiếp, chỉ hành động nôn. Có thể dùng trong cả văn nói văn viết.
  • Buồn nôn (tính từ): Chỉ cảm giác muốn nôn, khó chịu trong bụng.
  • Kinh tởm (tính từ): Chỉ cảm giác ghê sợ, ghê tởm mạnh mẽ, thường dùng cho những thứ về mặt đạo đức, tinh thần.
  • Thối tha (tính từ): Chủ yếu chỉ mùi hôi thối, gây khó chịu.
Từ đồng nghĩa
  • Động từ: Nôn, nôn mửa, mửa, ọe.
  • Tính từ: Kinh tởm, ghê tởm, buồn nôn, hôi thối, thối tha (về mùi).
Thành ngữ liên quan
  • "Ghê đến phát lộn mửa": Nhấn mạnh mức độ ghê tởm, kinh sợ đến tột cùng.
    • Cảnh tượng tại hiện trường vụ án ghê đến phát lộn mửa. (Cảnh tượng tại hiện trường vụ án kinh khủng đến mức gây buồn nôn.)
lộn mửa

Một em bé bị lộn mửa sau khi ăn quá nhiều kẹo.

  1. 1. đg. Nói thức ăntrong bụng đi ngược lên mồm ra ngoài. 2. t. Ghê tởm bẩn thỉu hay xấu xa quá.